Tên chỉ tiêu | ĐVT | Đăng ký | Phương pháp thử | Nguồn nguyên liệu |
Nitơ tổng số (Nts) | % | 9 | TCVN 5815:2018 | URE; SA; NH4Cl,... |
Lân hữu hiệu (P2O5hh) | % | 3 | TCVN 5815:2018 | DAP; Supe lân; MAP, Lân nung chảy, ... |
Kali (K2Ohh) | % | 6 | TCVN 8560:2018 | KCl; K2SO4... |
Kẽm (Zn) | ppm | 50 | TCVN 9289:2012 | ZnSO4; ZnEDTA... |
Bo (B) | ppm | 50 | TCVN 10679:2015 | H3BO3, Na2B4O7... |
Độ ẩm | % | 5 | TCVN 5815:2018 |
- Khối lượng tịnh: 25 kg
- Thành phần nguyên liệu: Đạm Urea, Đạm (Amon + Nitorat), DAP, MAP, Kali Sunphat, Kali Clorua, vi lượng chelate; chất cải tạo đất, phụ gia hỗ trợ cây trồng hấp thụ phân bón.
- Nguồn nguyên liệu: Nhập khẩu và trong nước.
- Ngày sản xuất (Số lô sản xuất): In trên bao bì sản phẩm phân bón.
- Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
- Tan nhanh, giúp cây trồng hấp thụ nhanh và hoàn toàn lượng phân bón.
- Cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cho các loại cây trồng trên mọi vùng đất.
- Giúp cây phát triển nhanh khỏe, hạn chế sâu bệnh hại.
- Tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Bón thúc cho cây trồng:
- Cây lúa:
+ Bón thúc đẻ nhánh: 20-25 kg/sào 500 m2; (15-18 kg/sào 360 m2; 400-500 kg/ha).
+ Bón thúc đón đòng: 10-15 kg/sào 500 m2; (8-12 kg/sào 360 m2; 200-300 kg/ha).
- Cây lương thực (trừ cây lúa): lượng bón từ 30-60 kg/1.000 m2/lần, bón 2-3 lần/vụ.
- Cây ăn quả: 40-100 kg/1.000 m2/lần (bón theo độ lớn và độ rộng của tán cây), bón 2-5 lần/năm.
- Cây công nghiệp dài ngày: 50-110 kg/1.000 m2/lần, bón 2-4 lần/năm.
- Cây công nghiệp ngắn ngày: 30-80 kg/1.000 m2/lần, bón 2-3 lần/vụ.
- Cây rau, hoa màu: 15-40 kg/1.000 m2/lần, bón 2-4 lần/vụ.
(Lượng bón có thể được quy đổi tương đương phù hợp cho từng vùng miền khác nhau).