TRÙN QUẾ VRAT NPK 12-3-10

Liên hệ
Nitơ tổng số (Nts): 12%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3%; Kali (K2Ohh): 10%
Số lượng:

1. Yêu cầu kỹ thuật

Tên chỉ tiêu ĐVT Đăng ký Phương pháp thử Nguồn nguyên liệu
Nitơ tổng số (Nts) % 12 TCVN 5815:2018 URE; SA; NH4Cl,...
Lân hữu hiệu (P2O5hh) % 3 TCVN 5815:2018 DAP; Supe lân;  MAP, Lân nung chảy, ...
Kali (K2Ohh) % 10 TCVN 8560:2018 KCl; K2SO4...
Độ ẩm % 5 TCVN 5815:2018  

- Khối lượng tịnh: 25 kg

- Thành phần nguyên liệu: Đạm Urea, Đạm Amon, Lân supe, Lân nung chảy, MAP, Kali Clorua, vi lượng chelate, chất cải tạo đất, chất phụ gia từ phân trùn quế.

- Nguồn nguyên liệu: Nhập khẩu và trong nước.

- Ngày sản xuất (Số lô sản xuất): In trên bao bì sản phẩm phân bón.

-  Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

2.  Công dụng của sản phẩm

- Cung cấp đầy đủ cân đối dinh dưỡng cho cây trồng.

- Kích cây phát triển cành, lá, đẻ nhánh, tạo củ, tạo quả

- Tăng khả năng chịu hạn, hạn chế sự phá hoại của sâu bệnh.

- Tăng năng suất và chất lượng nông sản.

- Bón thúc cho cây lúa:

+ Bón thúc đẻ nhánh: 10-20 kg/sào 500 m2; (7-15 kg/sào 360 m2; 200-400 kg/ha).

+ Bón thúc đón đòng: 6-8 kg/sào 500 m2; (4-6 kg/sào 360 m2; 120-160 kg/ha).

- Bón thúc cho cây lương thực (trừ cây lúa), cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rau, củ quả: 12,5-30 kg/sào 500 m2/lần; (9-15 kg/sào 360 m2/lần; 250-600 kg/ha/lần), bón 2-4 lần/vụ/năm.

Lượng bón theo nhu cầu của từng loại cây trồng.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: